Đóng

27 / 11 2017

Ý nghĩa các chỉ số hiệu suất năng lượng trên máy lạnh

Tại Việt Nam, các thiết bị điện gia dụng như thiết bị điện này được khuyến khích dán nhãn năng lượng tự nguyện trước ngày 1/7/2011 và đã bị bắt buộc từ ngày 1/1/2013. Vì vậy, hiện tại, hầu hết các mặt hàng này đều đã được dán nhãn năng lượng nhưng người tiêu dùng lại chưa để ý nhiều cũng như chưa hiểu thật rõ các thông tin ghi trên nhãn. Theo nhiều nguồn thông tin tham khảo,UREE Việt Nam xin tổng hợp một số chương trình dán nhãn năng lượng lớn trên thế giới mà hầu hết các sản phẩm đều áp dụng.

Chương trình dán nhãn năng lượng của Úc

+ Chương trình dán nhãn năng lượng của Úc này phân ra 2 loại dán nhãn năng lượng: nhãn dành cho thiết bị điện và nhãn thiết bị dùng gas. Nhãn tiêu chuẩn 6 sao và các nhãn từ 7 đến 10 sao được dán cho các thiết bị đạt hiệu suất năng lượng cao hơn. Các nhãn này có ghi rõ: thiết bị có hiệu suất sử dụng năng lượng ở mức như thế nào, sử dụng hết bao nhiêu năng lượng trong một năm. Nhãn năng lượng càng nhiều sao thì có nghĩa: thiết bị đó được đánh giá hiệu quả năng lượng cao hơn các dòng sản phẩm khác, tương đương thiết bị sử dụng ít năng lượng và tiết kiệm năng lượng hơn.

+ Với các thiết bị dùng gas, nhãn năng lượng này được dán trên máy sưởi gas. Nhãn năng lượng gas nếu có sẽ hiển thị 1 ngôi sao: biểu thị cho hiệu quả năng lượng đồng thời ghi rõ số Megajoule (MJ) là năng lượng tiêu thụ mỗi năm. Số MJ càng thấp và số ngôi sao càng nhiều chứng tỏ thiết bị sử dụng gas càng hiệu quả.

y-nghia-cac-chi-so-1

Hệ thống sao năng lượng châu Âu

Có ba thông tin về hiệu suất năng lượng được thể hiện trên hệ thống nhãn năng lượng châu Âu:

1. Xếp hạng hiệu quả năng lượng: chia thành các mức A+++, A++, A+, A, B, C, D. Trong đó: sản phẩm ghi nhãn A+++ sẽ có hiệu quả năng lượng cao nhất, thấp nhất là sản phẩm ghi nhãn D.

2. Mức tiêu thụ năng lượng hàng năm: được ghi cụ thể theo đơn vị kWh, chúng được tính toán dựa trên các tiêu chuẩn do châu Âu EU định nghĩa và công bố.

3. Thông tin sản phẩm cụ thể: bạn có thể tìm thấy một số hình ảnh phụ liên quan đến sản phẩm, ví dụ như dung tích, lượng nước tiêu thụ và mức độ gây ồn

y-nghia-cac-chi-so-2

+ Nhãn năng lượng so sánh là nhãn được dán cho các phương tiện, thiết bị nhằm cung cấp cho người tiêu dùng các thông tin về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị đó so với các thiết bị cùng loại khác, từ đó giúp người tiêu dùng lựa chọn được phương tiện, thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn. Trên biểu tượng nhãn này, mức hiệu suất năng lượng thể hiện qua 5 cấp độ tương ứng với 5 ngôi sao, nhãn 5 sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất.

+ Nếu bạn đang so sánh hai thiết bị có cùng một dán nhãn năng lượng, ví dụ đều cùng có nhãn A, hãy xem xét kỹ hơn số liệu về mức tiêu thụ năng lượng để xác định thiết bị nào dùng điện ít hơn. Các chi tiết khác ghi trên nhãn năng lượng cũng rất hữu ích – như dung tích máy giặt, độ ồn – cũng là nguồn thông tin tham khảo để bạn so sánh giữa các sản phẩm khác nhau.

y-nghia-cac-chi-so-3

Chỉ số hiệu suất năng lượng CSPF

+ CSPF là từ viết tắt của Cooling Seasonal Performance Factor: có nghĩa là chỉ số hiệu suất lạnh toàn mùa. Chỉ số này cho người dùng biết: tương ứng với 1kWh điện mà máy tiêu thụ thì sẽ nhận được bao nhiêu hơi lạnh từ không gian được điều hòa. Tính cả yếu tố nhiệt độ thay đổi theo mùa trong một năm. Đây cũng là một dạng thước đo để đánh giá hiệu suất sử dụng điện năng của các máy lạnh và điều hòa không khí. Giá trị CSPF càng cao thì hiệu suất làm lạnh càng lớn.

+ Với cùng loại sản phẩm, nếu người tiêu dùng chọn loại sản phẩm có hệ số CSPF lớn hơn đồng nghĩa với việc máy điều hòa có khả năng tiết kiệm tiền điện nhiều hơn. So với chỉ số EER, chỉ số CSPF đánh giá chính xác hơn và sát với thực tế hơn. Các máy lạnh inverter đời mới hiện nay cũng thường được đo lường và đánh giá bởi chỉ số CSPF nhiều hơn so với chỉ số EER nhờ tính chính xác của nó.

Chỉ số hiệu suất năng lượng EER

+ Mỗi máy điều hòa đều có một chỉ số đánh giá hiệu suất năng lượng EER. Chỉ số này ghi thông số mỗi oát watt điện được sử dụng sẽ cho bao nhiêu đơn vị nhiệt Anh BTU/h (thường gọi là BTU).

+ Đối với máy điều hòa nhiệt độ dân dụng, chỉ số này là tỷ lệ hiệu suất năng lượng viết tắt là EER (Energy Efficiency Ratio). Đối với những máy điều hòa nhiệt độ hệ thống (máy điều hòa trung tâm), chỉ số này là tỷ lệ hiệu suất năng lượng theo mùa, viết tắt là SEER (Seasonal Energy Efficiency Ratio).

y-nghia-cac-chi-so-4

Chỉ số EER của máy điều hòa nhiệt độ được đo bằng tỷ số công suất lạnh BTU/h (hay còn được viết là BTU) với công suất tiêu thụ điện tính bằng watt (BTU/h/W). Chỉ số EER càng cao thì các sản phẩm điều hòa không khí càng hiệu quả hơn.

Những sản phẩm với chỉ số EER càng cao luôn đi kèm với mức giá cao hơn, vì vậy, chúng có thể giúp người dùng tiết kiệm được khá nhiều tiền trong thời gian dài. Với những nơi như văn phòng, doanh nghiệp, những nơi đòi hỏi các thiết bị chạy liên tục, chỉ số EER càng được phát huy khả năng tiết kiệm lớn chỉ trong thời gian ngắn.

Tin tức Related
Chat Facebook
  • Chào bạn!

  • Bạn cần chúng tôi tư vấn hoặc hỗ trợ thêm thông tin gì không?

  • Chat ngay